vanban.org

Quyết định 130/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Quốc M, sinh năm 1989; Thường trú: 1213 đường S, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2022/QĐST-DST, ngày 08 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 46/2022/TLST-DS ngày 09 tháng 2 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Quốc M, sinh năm 1989;

Thường trú: 1213 đường S, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí

Minh;

Địa chỉ liên lạc: Lầu 10.4 chung cư L, 98-126 đường P, Phường A, Quận B,

Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Hoàng Đình H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: 13/54 đường T, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Hoàng Đình H nợ ông Hoàng Quốc M số tiền 47.500.000 đồng. Hạn

chót đến ngày 28/02/2023, ông Hoàng Đình H phải trả toàn bộ số tiền 47.500.000

đồng cho ông Hoàng Quốc M.

Trong trường hợp ông Hoàng Đình H chậm trả tiền thì ông Hoàng Đình H

phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với số tiền chậm trả. Lãi suất phát

sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được

vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu

không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật

dân sự.

Trường hợp ông Hoàng Đình H vi phạm thanh toán thì ông Hoàng Quốc M

được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Hoàng Đình H thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Án phí dân sự sơ thẩm là 1.187.500 đồng do ông Hoàng Đình H tự nguyện

nộp toàn bộ.

Hoàn lại cho ông Hoàng Quốc M tiền tạm ứng án phí là 1.377.500 đồng

theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0030885 ngày 18/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ