vanban.org

Quyết định 130/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 Quy n 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y cấp ngày 11/10/2004 chấm dứt k từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2021/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 17 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Đào Thị Thùy L, Sinh năm 1984;

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Chí Th, Sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Đường A, Phường B, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 (nay là thành phố Thủ Đức) nên theo đi m b khoản 2 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 08/01/2021 và Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 104 Quy n 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y cấp ngày 11/10/2004 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống vợ chồng, bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th phát sinh nhiều mâu thuẫn, không hạnh phúc do không hợp nhau, không cùng quan đi m sống. Bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th đã nhiều lần hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn đ ổn định cuộc sống.

Xét quan hệ hôn nhân của bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th là không hạnh phúc, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của cả hai là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về việc nuôi con: Ông Th và bà L xác nhận trong quá trình chung sống có 01 (một) con tên Trần Gia H, sinh ngày 25/6/2005. Hai bên thỏa thuận ông Th nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện ông Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

- Về tài sản chung: không có;

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Đào Thị Thùy L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí, án phí mà bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0028371 do Chi cục thi hành án Thành phố Thủ Đức lập ngày 25/01/2021.

Xét sự thỏa thuận trên của bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận sự thỏa thuận trên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Đào Thị Thùy L và ông Nguyễn Chí Th theo Giấy chứng nhận kết hôn số 104 Quy n 01/2004 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận Y cấp ngày 11/10/2004 chấm dứt k từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Về việc nuôi con: Trong quá trình chung sống có 01(một) con tên Trần Gia H, sinh ngày 25/6/2005. Hai bên thỏa thuận ông Th nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện ông Th không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con;

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo qui định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: không có;

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

2. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Đào Thị Thùy L tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí, án phí mà bà L đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0028371 do Chi cục thi hành án thành phố Thủ Đức lập ngày 25/01/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ