vanban.org

Quyết định 130/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T và Ông Mai Phước A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: ✓ Về quan hệ vợ chồng : Bà Nguyễn Thị Thanh T và Ông Mai Phước A cùng thuận tình ly hôn .Giấy chứng nhận kết hôn số số 109 quyển số 1, do UBND xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/09/2002 không có giá trị pháp lý kể t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T và Ông Mai Phước A.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2021/QÑST - HNGÑNhà Bè, ngày 14 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2021 giữa Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980 .Địa chỉ: 70/4 ấp 2, xã H, huyện N, Thành phố H và Ông Mai Phước A, sinh năm 1978. Địa chỉ: 70/4 ấp 2, xã H, huyện N, Thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T và Ông Mai Phước A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

✓ Về quan hệ vợ chồng : Bà Nguyễn Thị Thanh T và Ông Mai Phước A cùng thuận tình ly hôn .Giấy chứng nhận kết hôn số số 109 quyển số 1, do UBND xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/09/2002 không có giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

✓ Về con chung: có 02 con chung chưa trưởng thành là Mai Phước T sinh ngày 05/10/2012 và Mai Phước K sinh ngày 26/2/2005.

Giao 2 trẻ Mai Phước T sinh ngày 05/10/2012 và Mai Phước K sinh ngày 26/2/2005 cho Bà T nuôi dưỡng. Ông A không cần cấp dưỡng nuôi con.

Ông A được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở Ông A thực hiện quyền này.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.

✓ Tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và Ông Mai Phước A tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

✓ Nợ chung: Cả hai khai không có.

Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.

Bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2019/0073405 ngày 15/03/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, hoàn trả lại cho Bà T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ