- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị Thu Q sinh năm 1993; ĐKTT: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H; chỗ hiện nay: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng và anh ĐKTT: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H; chỗ hiện nay: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng…
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG Số: 130/2021/QĐHG-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Đỗ Văn Dũng
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 25 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc " Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa:
- Ngư i kh i kiện: Chị Phạm Thị Thu Q sinh năm 1993; ĐKTT: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H; chỗ hiện nay: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng.
- Ngư i bị kiện: Anh Nguyễn Văn G sinh năm 1991; ĐKTT: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H; chỗ hiện nay: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết th i hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải chị Phạm Thị Thu Q sinh năm 1993; ĐKTT: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H; chỗ hiện nay: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng và anh ĐKTT: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh H; chỗ hiện nay: Thôn V, xã A, huyện A, TP Hải Phòng..
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Thu Q trực tiếp nuôi con Nguyễn Ngọc Q sinh ngày 14/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Q và anh G không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị Q và anh G không yêu cầu giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, ngư i đại diện hoặc ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TANDTP Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - UBND xã Minh Hải, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên (Cơ quan cấp ĐKKH số: 19/08.4.2015); - Chi cục THADS huyện An Dương; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Dũng |