vanban.org

Quyết định 130/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2. Về nuôi con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H có ba con chung là Trần Thị Thu Tr, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2001, Trần Nguyễn Hà A, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 và Trần Minh H, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2015. Ly hô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang T - Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2020/QĐST-HNGĐV, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 183/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Trần Quang T, sinh năm 1974;

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979;

Đều cư trú tại địa chỉ: Thôn T2, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H đăng ký kết hôn với nhau vào ngày 06 tháng 10 năm 2001 tại UBND xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình. Trong cuộc sống anh chị đã xảy ra mâu thuẫn. Về nguyên nhân, theo anh T là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, anh không làm ra tiền, chị H ghen tuông vô cớ; theo chị H là do chị sinh con gái một bề, anh T không chấp nhận điều đó nên đã đi ngoại tình với người phụ nữ khác, ngoài ra, anh T còn chơi bời đề đóm, quán xá rượu chè, bạo lực với vợ con. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình phân tích, hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Tuy ở cùng nhà nhưng anh chị đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Nay anh T, chị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn không thể hàn gắn, do đó anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về nuôi con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H có ba con chung là Trần Thị Thu Tr, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2001, Trần Nguyễn Hà A, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 và Trần Minh H, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2015. Ly hôn, đối với con Trang đã trên 18 tuổi, tự lập về cuộc sống và kinh tế, anh T, chị H không đề nghị Tòa án giải quyết; đối với con Hà A và con Minh H đều còn nhỏ, lại là con gái, cần sự quan tâm, chăm sóc của mẹ, do đó, anh T, chị H thống nhất giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con số tiền 1.000.000 đồng/01 tháng/01 con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 đến khi hai con đủ 18 tuổi. Thỏa thuận trên của anh T, chị H là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.

Về chia tài sản chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về nuôi con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H có ba con chung là Trần Thị Thu Tr, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2001, Trần Nguyễn Hà A, sinh ngày 13 tháng 7 năm 2012 và Trần Minh H, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2015. Ly hôn, anh T và chị H thống nhất thỏa thuận:

- Đối với con Trần Thị Thu Tr đã trên 18 tuổi, tự lập về kinh tế và cuộc sống, anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết;

- Đối với con Trần Nguyễn Hà A, con Trần Minh H sẽ do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Hà A, con Minh H số tiền 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 (một) tháng/01 (một) con, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2020 đến khi hai con đủ 18 tuổi.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở. Anh T và chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.

1.3. Về chia tài sản chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận phân chia, anh chị không đi vay và không cho ai vay nợ chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị H đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0003941 đề ngày 12 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ