vanban.org

Quyết định 130/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 18/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Trần Công Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Trần Công Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Trần Công Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2020/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2020/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1999;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 59 đường Hàn Mặc T, phường Vỹ D, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chỗ ở hiện nay: Số 05 kiệt 18 đường Ưng B, phường Vỹ D, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Anh Trần Công Q, sinh năm 1990; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số 59 đường Hàn Mặc T, phường Vỹ D, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Trần Công Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Trần Công Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Trần Công Q có 02 con chung là các cháu Trần Thị Nhã T1, sinh ngày 14/10/2015 và Trần Công Thành Đ, sinh ngày 14/11/2018. Hiện nay, cháu T1 đang do chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; còn cháu Đ đang do anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Nay ly hôn, chị Võ Thị T và anh Trần Công Q thỏa thuận như sau: Giao cháu Trần Thị Nhã T1 cho chị Võ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Thị Nhã T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Công Thành Đ cho anh Trần Công Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Trần Công Thành Đ trưởng thành, đủ 18 tuổi; không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị T và anh Trần Công Q không có tài sản chung, nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ Thị T và anh Trần Công Q, mỗi người phải chịu 75.000đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, chị T và anh Q thỏa thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Võ Thị T đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009174 ngày 17/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả cho chị Võ Thị T số tiền chênh lệch án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ