vanban.org

Quyết định 130/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công S, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1995 Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Nơi đăng ký tạm trú: Thôn D, xã Q, huyện V, Bắc Giang 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Công S và chị Nguyễn Huyền T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Công Gia Bảo, sinh ngày 28/5/2015. Anh S có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở anh S th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh S xin ly hôn chị Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công S, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1995 Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Nơi đăng ký tạm trú: Thôn D, xã Q, huyện V, Bắc Giang 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2020/QĐST- HNGĐV, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 190/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công S, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1995 Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Nơi đăng ký tạm trú: Thôn D, xã Q, huyện V, Bắc Giang Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Công S, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1995 Nơi đăng ký hộ khẩu: Thôn X, xã H, huyện V, Bắc Giang Nơi đăng ký tạm trú: Thôn D, xã Q, huyện V, Bắc Giang 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Công S và chị Nguyễn Huyền T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Huyền T trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là Nguyễn Công Gia Bảo, sinh ngày 28/5/2015. Anh S có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở anh S thực hiện quyền này.

- Về án phí: Anh Nguyễn Công S phải chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001220 ngày 03/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả anh Nguyễn Công S số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ