- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lương Thị Nh và ông Hoàng Văn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 130/2020/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: bà Lương Thị Nh, sinh năm 1961
Trú tại: khối 2, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: ông Hoàng Văn L, sinh năm 1959
Trú tại: khối 2, thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lương Thị Nh và ông Hoàng Văn
L
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nuôi con chung: vợ chồng có 03 con chung tên là Hoàng Thị Kim Ngọc, sinh năm 1982; cháu Hoàng Tuấn Tú, sinh năm 1984; cháu Hoàng Thị Quỳnh, sinh năm 1989. Các cháu Ngọc, Tú, Quỳnh đã thành niên trên 18 tuổi nên bà Nh, ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con chung
Về chia tài sản: vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: bà Nh và ông L thỏa thuận bà Lương Thị Nh chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) , nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005347 ngày 06 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho bà Lương Thị Nh 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí còn thừa
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND thị trấn Đô Lương - Lưu hồ sơ vụ án | Nguyễn Đức Anh |