- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn T - Nguyễn Thị U"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 01 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm: 1982
Nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa Do 5B, phường Cam Phúc Bắc, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Nguyễn Thị U, sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Tổ dân phố Hòa Do 5B, phường Cam Phúc Bắc, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau từ năm 2004, nhưng đến năm 2007 mới đăng ký kết hôn và được UBND phường Cam Phúc Bắc, thị xã C (nay là thành phố C) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 92, quyển số 01/2007 cấp ngày 11/9/2007 nên đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến tháng 7 năm 2019 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng luôn bất đồng quan điểm sống, thường xuyên kình cãi, xô xác và xúc phạm nhau, không thể hàn gắn chung sống với nhau được nữa, hiện nay cả hai không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng hòa giải đoàn tụ không thành.
Về con chung: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày: 01/12/2005; Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/5/2011 và cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 09/10/2015. Anh T và chị U thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị U là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày: 01/12/2005; Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/5/2011 và anh Nguyễn Tấn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 09/10/2015, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Xét thấy sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị U được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày: 01/12/2005 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/5/2011
Anh Nguyễn Tấn T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Tấn T, sinh ngày 09/10/2015.
Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U về việc không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
* Vì lợi ích các con, khi cần thiết anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U nộp 300.000 đồng tiền lệ phí Dân sự sơ thẩm hôn nhân gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” nhưng được trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0000614 ngày 03/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Như vậy, anh Nguyễn Tấn T và chị Nguyễn Thị U đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. C; - CC THADS TP. C; - UBND phường Cam Phúc Bắc; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Huy |