vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc V - Trần Như H"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2019/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định và mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2019/HNGĐ-

ST ngày 18 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sau đây:

- Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1973

ĐKHKTT và cư trú: đường A, phường B, quận C, Hà Nội;

- Chị Trần Như H, sinh năm 1981

ĐKHKTT và cư trú: đường A, phường B, quận C, Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly

hôn, các lời khai tại tòa và trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/3/2019, chị Trần Như H và anh Nguyễn Ngọc V thống nhất xác nhận:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Như H và anh Nguyễn Ngọc V kết hôn trên

cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B ngày 18/9/2006. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại địa chỉ đường A, phường B, quận C, Hà Nội cùng với gia đình của anh V. Quá trình anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2019 thỉ phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân của mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống. Nay anh V và chị H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng đoàn tụ, anh chị cùng có yêu cầu Tòa án nhân dân quận Đống Đa giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Trần Như H xác nhận anh chị

có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo N (nữ), sinh ngày 29/3/2008 và cháu Nguyễn Ngọc Minh A (nữ), sinh ngày 14/12/2012. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Nguyễn Ngọc Bảo N (nữ), sinh ngày 29/3/2008 và cháu Nguyễn Ngọc Minh A (nữ), sinh ngày 14/12/2012. Anh V tự nguyện cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung là 4.000.000 đồng/tháng.

Thu nhập của anh Nguyễn Ngọc V là 7.000.000 đồng/tháng.

Thu nhập của chị Trần Như H là 5.000.000 đồng/tháng.

Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh V và chị H

không có tài sản chung.

Về nợ: Anh V và chị H không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

Về lệ phí: Chị H đồng ý để anh V chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân

và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Quyết định

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Như H

và anh Nguyễn Ngọc V.

- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc V và chị Trần Như H xác nhận anh chị có

02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo N (nữ), sinh ngày 29/3/2008 và cháu Nguyễn Ngọc Minh A (nữ), sinh ngày 14/12/2012. Ly hôn, giao cho chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả hai cháu Nguyễn Ngọc Bảo N (nữ), sinh ngày 29/3/2008 và cháu Nguyễn Ngọc Minh A (nữ), sinh ngày 14/12/2012. Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung của anh V là 4.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc khi có quyết định khác của pháp luật thay thế.

Anh V được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai

được ngăn cản.

- Về tài sản chung : (gồm động sản và bất động sản): Chị H và anh V không

có tài sản chung.

- Về nợ : Chị H và anh V không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H đồng ý để anh V chịu cả 300.000 đồng lệ phí

Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0008354 ngày 12/03/2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ