- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 12 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Ngọc C; Nơi cư trú: Thôn C, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; Nơi cư trú: Thôn C, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh C và chị H đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận đề nghị Tòa án giao con chung Nguyễn Gia Th, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2003 cho Anh Nguyễn Ngọc C nuôi dưỡng. Các con chung Nguyễn Thị Ngọc Ng, sinh ngày 02 tháng 7 năm 1992 và Nguyễn Ngọc Cẩm T, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2000 đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống. Xét thấy, quan điểm của Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật và nguyện vọng của con chung nên chấp nhận.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận anh Cchịu cả lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, quan điểm của anh C và chị H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc C trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia Th, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2003. Thời hạn nuôi dưỡng con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Các con chung Nguyễn Thị Ngọc Ng, sinh ngày 02 tháng 7 năm 1992 và Nguyễn Ngọc Cẩm T, sinh ngày 28 tháng 01 năm 2000 đều đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc C và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc C nộp cả 300.000đ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm để sung Ngân sách Nhà nước, anh C đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương (Biên lai thu tiền số 0004277 ngày 04 tháng 6 năm 2019) nên không phải nộp nữa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THA dân sự huyện An Dương; - UBND xã A (nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Văn Tỉnh |