- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quốc L và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2019/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 24 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Hoàng Quốc L, sinh năm 1997;
Trú tại: Thôn A, xã T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1997;
Trú tại: Thôn A, xã T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Quốc L và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Hoàng Bảo N, sinh ngày 07/9/2017 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Hoàng Quốc L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Trần Thị H là: 1.500.000đ(một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày 01/07/2019 cho đến khi các cháu Hoàng Bảo N đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Anh Hoàng Quốc L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Hoàng Quốc L và Chị Trần Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Anh Hoàng Quốc L phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh Hoàng Quốc L đã nộp theo biên lai thu số AA/2015/0008921 ngày 31 tháng 05 năm 2019 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND.TP Hà Nội - VKSND.H.Hoài Đức; - Cơ quan THADS.H.Hoài Đức; - UBND xã T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Sinh Thành |