vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Trương Tuấn A. 2.

Về con chung: Các đương sự thỏa thuận: Chị Trần Thị Y được quyền nuôi con tên Trương Thị Bảo Ng, sinh ngày 04/11/2008 và Trương Thị Thúy H, sinh ngày 22/5/2011 khi ly hôn (Hiện chị Y đang nuôi 02 con). Chị Trần Thị Y không yêu cầu anh Trương Tuấn A cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Y và các thành viê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Trương Tuấn A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130A/2019/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Y, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp Tân Th, xã Tân Phú Tr, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Trương Tuấn A, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp Tân Th, xã Tân Phú Tr, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: Ấp Tân M, xã Tân Phú Tr, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Y và anh Trương Tuấn A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận: Chị Trần Thị Y được quyền nuôi con tên Trương Thị Bảo Ng, sinh ngày 04/11/2008 và Trương Thị Thúy H, sinh ngày 22/5/2011 khi ly hôn (Hiện chị Y đang nuôi 02 con). Chị Trần Thị Y không yêu cầu anh Trương Tuấn A cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Y và các thành viên trong gia đình chị Y không được cản trở anh Trương Tuấn A trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục cháu Trương Thị Bảo Ng và Trương Thị Thúy H.

- Tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận Chị Trần Thị Y và anh Trương Tuấn A mỗi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Y nộp thay 75.000đ án phí cho anh Tuấn A. Số tiền tạm ứng án phí chị Y đã nộp 300.000 đồng ngày 13/3/2019 theo biên lai số 0005883 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị Y phải nộp. Chị Trần Thị Y được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ