vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thới Lai, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ trụ sở: số 40-42-44 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hồ sơ dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỚI LAI,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2019/QĐST-DSThới Lai, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 127/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Biên bản lấy lời khai ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc công bố, ghi nhận ý kiến của ông Nguyễn Văn Hải đối với nội dung hòa giải, hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2019 giữa Ngân hàng TMCP K với ông C bà T.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.

Địa chỉ trụ sở: số 40-42-44 đường P, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Địa chỉ Chi nhánh Rạch Giá - Phòng giao dịch Số 02: Khu phố K, thị trấn T, huyện T, tỉnh K.

Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Công Ch, sinh năm 1978.

Chức vụ: Giám đốc Phòng Giao dịch số 02.

(Văn bản ủy quyền 26/9/2018)

Bị đơn: Bà Huỳnh Diễm T, sinh năm 1973; Ông Cao Văn C, sinh năm 1974.

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn H.

Địa chỉ: ấp Đ, xã Đ, huyện T, thành phố C.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Cao Văn C và bà Huỳnh Diễm T trả cho Ngân hàng TMCP K 114.626.400 đồng, trong đó nợ gốc 70.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 257.600 đồng và nợ lãi quá hạn 44.368.800 đồng (tính đến ngày 09/8/2019).

Tiền lãi tiếp tục được tính theo Hợp đồng tín dụng số MHP200434/HĐTD ngày 22/02/2014 kể từ ngày 10/8/2019 cho đến khi thi hành án xong.

Về cách thức trả và phương thức trả: Ngân hàng TMCP K và Ông C, bà T thống nhất thỏa thuận tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông bà vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thu hồi nợ theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất MHP200434/HĐTC ngày 22/02/2014, cụ thể:

1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AĐ 273586, Số vào sổ cấp GCN: CH00255 đối với Thửa 1349, Tờ bản đồ số 11, diện tích 3.375m2 (đất trồng lúa), địa chỉ đất tại ấp Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20/3/2006 cho ông Cao Văn C.

2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AĐ 273587, Số vào sổ cấp GCN: CH00256 đối với Thửa 995, Tờ bản đồ số 11, diện tích 2.725m2 (đất trồng lúa), địa chỉ đất tại ấp Đông Hiển, xã Đông Thuận, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ cấp ngày 20/3/2006 cho ông Cao Văn C.

Ghi nhận ông Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết việc thuê quyền sử dụng đất (cố đất) giữa ông với ông C, bà T trong vụ án này.

Về án phí: Ông C bà T phải chịu 2.865.660 đồng án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng TMCP K được nhận lại tiền tạm ứng án phí 2.532.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án Số: AA/2016/003269 ngày 13/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ