vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ. Địa chỉ: Tháp BIDV số 35, Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP Đ - Phạm Tấn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE
Số: 130/2019/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 316/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ.

Địa chỉ: Tháp BIDV số 35, Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền bà Phạm Thị Kim K - Phó Giám đốc phòng giao dịch Mỏ Cày Nam trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Chi nhánh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Phạm Tấn L, sinh: 1978; Bà Nguyễn Thị Diễm Tr, sinh: 1985.

Cùng địa chỉ: 368/1 ấp 1, xã S, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Ông Phạm Tấn L và bà Nguyễn Thị Diễm Tr có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ với tổng số tiền tính đến ngày 30/7/2019 là 22.101.039 (Hai mươi hai triệu một trăm lẽ một nghìn không trăm ba mươi chín) đồng. Đồng thời ông Phạm Tấn L và bà Nguyễn Thị Diễm Tr còn phải trả tiền lãi và gốc phát sinh tính từ ngày 31/7/2019 theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/2726000/HĐTD ngày 26/5/2015, Hợp đồng tín dụng số 02/2015/2726000/HĐTD ngày 08/10/2015 và Hợp đồng tín dụng số 01/2016/2726000/HĐTD ngày 05/02/2016. Thời điểm trả là ngày 25/9/2019.

Trường hợp ông Phạm Tấn L và bà Nguyễn Thị Diễm Tr không trả được nợ lãi và gốc theo hợp đồng tín dụng tính từ sau ngày 25/9/2019 thì xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 01/2015/2726000/HĐBĐ ngày 07/7/2015; Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2015/2726000/SĐBS ngày 08/10/2015, Văn bản sửa đổi bổ sung số 01/2016/2726000/SĐBS ngày 04/02/2016 và Hợp đồng thế chấp số 01/2016/2726000/HĐBĐ ngày 05/02/2016 được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Bến Tre – Phòng giao dịch Mỏ Cày Nam với ông Phạm Tấn L và bà Nguyễn Thị Diễm Tr.

2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 553.000 (Năm trăm năm mươi ba nghìn) đồng, Ông Phạm Tấn L và bà Nguyễn Thị Diễm Tr có nghĩa vụ nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ do cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ – Chi nhánh Bến Tre – Phòng giao dịch Mỏ Cày Nam nhận thay số tiền là 25.979.000 (Hai mươi lăm triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn) đồng theo biên lai số 0006370 ngày 23/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ