vanban.org

Quyết định 130/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1958; Địa chỉ: 46 đường H, phường S, thành phố M, Tiền Giang.

Bà Võ Thị C, sinh năm 1980; Anh Nguyễn Sơn H, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: 46 đường H, phường S, thành phố M, Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thu Hồng- Công ty cổ phần viễn thông di động toàn cầu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1958; Địa chỉ: 46 đường H, phường S, thành phố M, Tiền Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2019/QĐST-DSMỹ Tho, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 331/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp "Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất".

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1958; Địa chỉ: 46 đường H, phường S, thành phố M, Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị C, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số 46 đường H, phường S, thành phố M, Tiền Giang (Theo giấy ủy quyền ngày 30/7/2019). Bị đơn: Công ty cổ phần V; Địa chỉ: 280B đường L, phường B, Quận T, Thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Phúc H – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: anh Nguyễn Hữu L – Nhân viên pháp chế. Địa chỉ: 47 đường P, phường N, Quận M, thành phố H (Theo giấy ủy quyền số 74/2019/UQ-TGĐ ngày 10/9/2019). Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Võ Thị C, sinh năm 1980;

- Anh Nguyễn Sơn H, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: 46 đường H, phường S, thành phố M, Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần V có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thu H số tiền thuê từ 01/7/2017 đến 30/6/2019 là 93.600.000 đồng và số tiền thuê từ 01/7/2019 đến 30/9/2019 là 12.000.000 đồng. Tổng cộng là 105.600.000 đồng. Công ty sẽ thanh toán dần cho bà Hồng mỗi quý là 12.000.000 đồng vào ngày 25 của tháng cuối mỗi quý cho đến khi hết số nợ, thời hạn tính từ 01/01/2020. Công ty có nghĩa vụ di dời toàn bộ trạm ăng ten đã lắp ra khỏi diện tích thuê trong thời hạn từ tháng 01/2020 đến tháng 03/2020. Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu bên phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là 2.640.000 đồng, công ty cổ phần V tự nguyện nộp. Bà Nguyễn Thu H đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 2.545.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000257 ngày 14/8/2019, nên được hoàn lại số tiền là 2.545.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ