- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XIN LY HÔN GIỮA M VÀ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:130/2019/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:862019/HNGĐ-ST ngày 30 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M, sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn TM, xã VH, huyện VL, tỉnh HY. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn TM, xã VH, huyện VL tỉnh HY. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 13/7/2016; Cháu L là con của chị M và anh H; Người giám hộ cho cháu L là chị M và anh H. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Đỗ Thị M và anh Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị M và anh H có một con chung là cháu Nguyễn Khánh L, sinh ngày 13/7/2016. Chị M và anh H thỏa thuận giao cháu L cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị M không yêu cầu anh H phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị M và anh H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị M chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000197 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Văn Lâm, chị M đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị M số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện VL - Chi cục THA huyện VL - UBND xã VH - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Thơm |