vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST-HNGĐK.........., ngày 08 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2018, của những người yêu cầu:

- Anh Lê Xuân Đ; địa chỉ: Tổ 2, phường Ph, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Chị Bùi Thị S; địa chỉ: Tổ 2, phường Ph, quận K, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 31 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 31-7-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S thỏa thuận giao 02 con chung là Lê Đức A sinh ngày 02-11- 2003 và Lê Tuấn K sinh ngày 15-4-2015 cho anh Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi trừ khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh chị tự thực hiện, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Lê Xuân Đ và chị Bùi Thị S mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm nhưng chấp nhận sự tự nguyện của anh Lê Xuân Đ nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010190 ngày 31-7-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Anh Lê Xuân Đ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ