- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2018/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 185/2018/TLST - HNGĐ ngày 11/4/2018, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Phạm Đỗ Vĩnh T, sinh năm 1981.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKDL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 28/10/2016.
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1986.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKDL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 01/02/2018.
Cùng ĐKNKTT: phố M, tổ 21, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Phạm Đỗ Vĩnh T và chị Nguyễn Thị H.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Minh N sinh ngày 07/12/2009 và Phạm Thái A sinh ngày 04/03/2013. Sau ly hôn, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Minh N, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thái A kể từ tháng 4/2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T và chị H cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Phạm Đỗ Vĩnh T và chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, gặp gõ con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và vay nợ chung:
Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về chỗ ở sau khi ly hôn:
Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0005828 ngày 11/04/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN + Cầu Giấy; - Chi cục THADSQ.CG; - Các đương sự; - UBND phường D, quận C, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Mạnh Hải |