vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Kim T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Kim T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU-TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 10 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị P – sinh năm 1990; nơi cư trú: K142/8 T, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Kim T – sinh năm 1990; nơi cư trú: K142/8 T, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Trọng T1 – sinh năm 1957; nơi cư trú: 04 B, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị Hồng L – sinh năm 1979; nơi cư trú: 108 T, phường H, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Nguyễn Thị X – sinh năm 1959; nơi cư trú: K142/8 T, phường H, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Kim T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Nguyễn Kim T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà P và ông T thỏa thuận như sau:

Bà P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh K– sinh ngày 13.5.2017. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà P và ông T xác định có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà P và ông T xác định có nợ của ông Nguyễn Trọng T1 số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng), nợ bà Nguyễn Thị Hồng L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) và nợ bà Nguyễn Thị Xuân số tiền 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng). Tuy nhiên, các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, bà P và ông T xác định không còn nợ của ai và không có ai nợ ông bà.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002988 ngày 20.6.2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Nguyên đơn – bà P rút yêu cầu chia tài sản khi ly hôn. Do vậy, hoàn trả cho bà P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) theo biên lai thu số 0002989 ngày 19.6.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ