vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Mỹ D và ông Huỳnh Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà D và ông thống nhất giao cháu Huỳnh Thị Lan A1, sinh ngày 29/10/2003 cho bà D chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông B không cấp dưỡng nuôi cháu Lan A1 cùng bà D. Giao cháu Huỳnh Thị Tuyết A2, sinh ngày 25/02/2013 cho … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CNTTLH SỐ 130 NGÀY 21/6/2018"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Mỹ D và ông Huỳnh Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:130/2018/QĐST-HNGĐPhú Quốc, ngày 21 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 192 /2018/TLST-HNGD ngày 11 tháng 5 năm 2018 về việc “Xin ly hôn ”.

* Nguyên đơn: Bà Lương Thị Mỹ D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: khu phố T, thị trấn K, huyện P, Kiên Giang.

* Bị đơn: Ông Huỳnh Văn B, sinh năm 1982.

Địa chỉ: khu phố T, thị trấn K, huyện P, Kiên Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lương Thị Mỹ D và ông Huỳnh Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Bà D và ông thống nhất giao cháu Huỳnh Thị Lan A1, sinh ngày 29/10/2003 cho bà D chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ông B không cấp dưỡng nuôi cháu Lan A1 cùng bà D. Giao cháu Huỳnh Thị Tuyết A2, sinh ngày 25/02/2013 cho bà D chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông B đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Tuyết A2cùng bà D mỗi tháng 2.000.000 đồng. Cấp dưỡng từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến khi cháu Tuyết A2 trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Vì lợi ích về mọi mặt của con, khi cần thiết có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ thăm và chăm sóc con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/NQ–HĐTP ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Thuận tình ly hôn bà D, ông B mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí không giá ngạch. Ông B phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Bà D tự nguyện nộp thay ông B. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà D đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003109 ngày 08/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Bà D và ông B không phải nộp thêm án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ