vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Mai Xuân P và chị Tô Thị T Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị T + Mai Xuân P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST - HNGĐPhú Lương, ngày 27 tháng 8 năm 2018;

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2018/TLST/HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Tô Thị T – sinh năm 1954

- Bị đơn: Anh Mai Xuân P – sinh năm 1954 Đều có HKTT tại: xóm H, xã P, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Mai Xuân P và chị Tô Thị T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng:

Anh Mai Xuân P thuận tình ly hôn chị Tô Thị T

- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Mai Vân N (SN 01.11.1976); Mai Thế V (SN 23.10.1978) và Mai Tuấn N (SN 08.02.1984). Hiện nay cả 3 con đều đã trưởng thành, vì vậy không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ghi nhận việc hai bên thỏa thuận theo biên bản ngày 02 tháng 8 năm 2018, sau khi ly hôn chị T được quyền sử dụng 02 thửa đất số 1004 có diện tích 250m2 và số 1005 có diện tích 127m2 hai thửa này đều thuộc tờ bản đồ 18. Số tài sản còn lại do anh Phương quản lý sử dụng (đương sự không yêu cầu Tòa án thẩm định, định giá tài sản).

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0018582 ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Chị T được hoàn lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ