vanban.org

Quyết định 130/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ng- sinh năm: 1978 Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện Kiên Lương, Kiên Giang. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm: 1981 Địa chỉ: khu phố C, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2018/QĐST-DSKiên Lương, ngày 09 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 214/2018/TLST- DS, ngày 14 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ng- sinh năm: 1978 Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện Kiên Lương, Kiên Giang.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Thúy N, sinh năm: 1981 Địa chỉ: khu phố C, thị trấn K, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bà Huỳnh Thị Thúy N thống nhất có nợ bà Bùi Thị Ng số tiền 244.373.000 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu ba trăm bảy mươi ba ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 240.000.000 đồng và lãi là 4.373.000 đồng. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015

- Cách trả nợ: bà N thống nhất trả nợ cho bà Ng tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.

- Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bà N thế chấp cho bà Ng, bà Ng và bà N thống nhất giao cho cơ quan thi hánh án phát mãi để thu hồi nợ theo quy định. Bà Ng thống nhất số nợ và cách trả nợ của bà N

- Về án phí: Án phí của vụ án là 12.218.650 đồng, bà N chịu 6.109.325 đồng; bà Ng chịu 6.109.325 đồng, khấu trừ vào biên lai thu số 0007621 ngày 14/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương, bà Ngân phải nộp thêm 109.325 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ