vanban.org

Quyết định 130/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 24/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H (giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01/2001 ngày 30.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H (giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01/2001 ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2017/QĐST-HNGĐS, ngày 24 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Lê Quang Tr. Sinh năm: 1971 và bà Ngô Thị H. Sinh năm: 1972. Cùng trú tại: số nhà 127 Đào Duy Kỳ, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H (giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01/2001 ngày 30.9.2001 của Ủy ban nhân dân phường V, quận Th, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con: ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H xác định có 01 con chung tên Lê Hà Ph, sinh ngày 19.7.2001. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con Lê Hà Ph cho bà Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lê Quang Tr không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích con chung, các bªn ®Òu cã ®Çy ®ñ quyÒn vµ nghÜa vô ®èi víi con chung theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt.

* Về tài sản chung: ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H đều xác định vợ chồng không có nợ chung.

* Lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000®, ông Lê Quang Tr và bà Ngô Thị H ph¶i chÞu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số 01866 ngày 10.8.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ