vanban.org

Quyết định 130/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị L và Anh Bùi Đại N.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Giao cháu Bùi Kim Ngọc, sinh ngày 07/01/2012 cho chị L nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Khắc Minh, sinh ngày 20/02/2016 cho anh N nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh chị được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bui Đại N - Đoàn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị L và Anh Bùi Đại N.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 02 tháng 6 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬNSỰ THUẬNTÌNHLYHÔN

VÀSỰ THOẢTHUẬN CỦACÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc HNGĐ thụ lý số 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017 giữa những người yêu cầu:

1. Anh Bùi Đại N, sinh năm 1986.

2. Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1987.

Cùng HKTT và cư trú: Tập thể xí nghiệp đo đạc Bản đồ Nông Nghiệp 1, TDP A, phường B, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ Điều 55 Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 262 quyển số 01/2010 ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (cũ) nay tổ dân phố Viên 1, phường Cổ Nhuế 2, quận bắc từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2017.

Xét Thấy: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 25 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị L và Anh Bùi Đại N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao cháu Bùi Kim Ngọc, sinh ngày 07/01/2012 cho chị L nuôi dưỡng, giao cháu Bùi Khắc Minh, sinh ngày 20/02/2016 cho anh N nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau, cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh chị được quyền qua lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Anh, chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên tòa không xem xét.

- Về nợ chung: Anh chị không có công nợ chung.

- Về lệ phí: Anh Bùi Đại N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh đã nộp theo Biên lai số AB/2014/05287 ngày 27 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ