vanban.org

Quyết định 130/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN!
TỈNH!VĨNH!PHÚC!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 130/2017/QĐST-HNGĐVĩnh Yên, ngày 09 tháng 8 năm 2017!

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1986; Bị đơn: Anh Phùng Văn T, sinh năm 1985; Đều trú tại: Phố Y, phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 01 tháng 8 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Phùng Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị N được quyền tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 cháu là Phùng Minh T, sinh ngày 28/02/2008 và Phùng Minh N, sinh ngày 16/5/2011 (hiện hai cháu T và N đang ở với chị N). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Về tài sản, công sức, công nợ và đất canh tác: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số: AA/2016/0000017 ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên. Hoàn trả chị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!

!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!

- Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên;

!

- Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên;

!

- UBND Phường H (ĐKKH năm 2007);

!

- Các đương sự trong vụ án;

!

- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng.!

!

!

!

!!!!!!!!!Đỗ!Thế!Bình!!

Cỡ chữ