- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình LH (Thạnh-Hiền)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 130/2017/QĐST-HNGĐ | P, ngày 15 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982;
+ Bị đơn: Anh Bùi Xuân H, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện P, tỉnh Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- VÒ quan hệ h«n nh©n: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Xuân H thuËn t×nh ly h«n.
- VÒ nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Tvà anh Bùi Xuân H cã ba con chung tên là Bùi Tuấn H1, sinh ngµy 19-7-2001, Bùi Thị Thanh K, sinh ngày 08-01-2003 và Bùi Tuấn H2, sinh ngày 17-9-2012. Anh H và chị T thống nhất giao cháu H1 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao hai cháu K và H2 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai cháu K và H2 mỗi tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng/cháu. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9-2017.
Chị T và anh H cã quyÒn ®i l¹i th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con chung, kh«ng ai ® îc quyÒn ng¨n c¶n. Khi cÇn thiÕt c¸c bªn cã quyÒn yªu cÇu thay ®æi ng êi nu«i con, møc cÊp d ìng nu«i con.
- VÒ chia tµi s¶n: Các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị T tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Quảng Nam theo biên lai thu số J025058, ngày 26 tháng 7 năm 2017. Chị T đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án.. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Quân |