vanban.org

Quyết định 13 — Tranh chấp về chia tài sản chung

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Khu phố B, Phường M, thị xã QT, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "H-B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2021/QĐST-DS Đông Hà, ngày 11 tháng 6 năm 2021

Số: 13/2021/QĐST-DS Đông Hà, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 4 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Anh Trần Hữu H, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Khu phố B, Phường M, thị xã QT, tỉnh Quảng Trị. - Bị đơn: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1988; Địa chỉ: Kiệt 12/19 LHP, Khu phố B, Phường N, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Trị. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch: Chậm nhất là ngày 31/12/2021, chị Trần Thị Ngọc B phải thanh toán phần giá trị tài sản chênh lệch được hưởng từ việc tự phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn cho anh Trần Hữu H, với số tiền 150.000.000 đồng theo Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung sau khi ly hôn đề ngày 04/9/2020 và được công chứng tại Phòng công chứng số 1 tỉnh Quảng Trị cùng ngày. ngà 01/01/2022 và c n c h hành n c a ng c h hành n ch n h h hành ng c c c h n n hàng h ng n h h hành n c n h chị h n n c a n c n h h hành n h m c ịnh h n 2 Đ n năm 2015. 2.2. Về án phí: Anh Trần Hữu H chịu 3.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.750.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0000991 ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (Anh H đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ