vanban.org

Quyết định 13 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức D - sinh năm: 1964 HKTT, trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên.

Ông Trần Bá D, sinh năm 1956 Trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của ông Dũng: Ông Phạm Anh H, sinh năm 1996 Địa chỉ: P - sảnh C, Tòa nhà I, 203 Nguyễn Huy T, phường T, quận T, Hà Nội. Bà Đỗ Thị N - sinh năm 1964 Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Đức D, sinh năm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức D - sinh năm: 1964 HKTT, trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên.
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn Kho¸i Ch©u
tØnh h ng yªn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Sè: 13/2020/Q§ST-DS
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
357, 463, 466 của Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH12 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường Vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
C¨n cø vµo Biªn b¶n hoµ gi¶i thµnh ngµy 08/5/2020 về việc các đương sự thỏa
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 83/2019/DSST
ngày 12/12/2019.
xÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự
không vị phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức D - sinh năm: 1964 HKTT, trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên. * Bị đơn: Bà Đỗ Thị Th - Sinh năm: 1960 HKTT và trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Đại diện ủy quyền của bị đơn: Công ty Luật TNHH Vũ T - Đại diện: Ông Phạm Anh H, sinh năm 1996 Địa chỉ: P - sảnh C, Tòa nhà I, 203 Nguyễn Huy T, phường T, quận T, Hà Nội. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Bá D, sinh năm 1956 Trú tại: thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của ông Dũng: Ông Phạm Anh H, sinh năm 1996 Địa chỉ: P - sảnh C, Tòa nhà I, 203 Nguyễn Huy T, phường T, quận T, Hà Nội.

- Bà Đỗ Thị N - sinh năm 1964 Người đại diện theo ủy quyền: ông Đỗ Đức D, sinh năm 1964 Đều trú tại: : thôn Đ, xã Đ, huyện K, Hưng Yên. 2. Sù tháa thuËn gi÷a c¸c ® ¬ng sù cụ thể như sau: 2.1. Về nội dung hợp đồng: Tính đến ngày 08/5/2020:

- Số tiền gốc vợ chồng bà Đỗ Thị Th, ông Trần Bá D còn nợ ông Đỗ Đức D là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).

- Số lãi hai bên đã thanh toán cho nhau và số lãi phát sinh cả hai bên không đặt ra xem xét giải quyết. 2.2. Về phương thức thanh toán:

- Về việc trả nợ: Các đương sự cùng thỏa thuận về phương thức thanh toán như sau: + Ngày 22/5/2020, bà Đỗ Thị Th, ông Trần Bá D phải trả ông Đỗ Đức D số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng). + Số lãi hai bên đã thanh toán cho nhau và số lãi phát sinh cả hai không đặt ra xem xét giải quyết. + Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp lệ, nếu chậm thanh toán trả các khoản tiền nợ trên thì bà Thanh, ông Dũng còn phải chịu lãi suất theo mức quy định tại khoản 2 điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành. 2.3. Về án phí: Vợ chồng ông Dũng, bà Th và ông Đỗ Đức D mỗi bên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 250.000.000 đồng x 5% x 50% = 3.125.000 đồng (Ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Ông Đỗ Đức D được đối trừ số tiền 6.250.000đ đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu theo Biên lai số AA/2019/0002037 ngày 12/12/2019 nên ông D được hoàn trả 3.125.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. 4. Quyết định này được quy định theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn Kho¸i Ch©u

(Đã ký) N¬i nhËn :

- C¸c ® ¬ng sù;

- TAND tØnh H ng Yªn;

- VKSND huyÖn K;

- THA huyÖn K;

- L u HSVA.

Cỡ chữ