vanban.org

Quyết định 13 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPQTVN (VIB) Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower – 111 A Pasteur, phường B, quận 1, thành ph Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đ c Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP QTVN, TRƯƠNG LỆ O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 13/2023/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 17 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 129/2022/TLST- DS ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCPQTVN (VIB) Địa chỉ: Tầng 1 và tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower – 111 A Pasteur, phường B, quận 1, thành ph Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đ c

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H – GĐTTQLN NHBL (giấy ủy quyền s 27869.20 ngày 04/01/2021.

Người được ủy quyền lại:

Ông Thái Trọng L, sinh năm 1996 – Chức vụ: Cán bộ Phòng xử lý nợ Ngân hàng TMCPQTVN (văn bản ủy quyền s 037000.23 ngày 05/4/2023). Địa chỉ liên hệ: Tầng 6 Tòa nhà Paxsky, 26 U, phường 25, quận B1, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trương Lệ O, sinh năm: 1977 Địa chỉ: Tổ 5, khu ph N, thị trấn L, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở: Khu I, phường H, thành ph M, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trương Lệ O trả cho Ngân hàng TMCPQTVN (VIB) s tiền 211.238.299đ (hai trăm mười một triệu hai trăm ba mươi tám ngàn hai trăm chín mươi chín đồng) của hai hợp đồng tín dụng tính đến ngày 07/4/2023. Cụ thể: Hợp đồng tín dụng s 0229.HĐTD.VIB637.18 ngày 28/02/2018 là 55.555.760 đồng (nợ g c là: 43.750.000 đồng, nợ lãi là: 3.666.233 đồng, nợ lãi quá hạn là 8.139.527 đồng). Hợp đồng tín dụng s 0349.HĐTD.VIB637.18 ngày 30/03/2018 là 155.682.539 đồng (nợ g c là: 123.533.790 đồng, nợ lãi là: 7.860.521 đồng, nợ lãi quá hạn là 24.288.228 đồng).

Về án phí: Bà O chịu 5.280.000đ (năm triệu hai trăm tám mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCPQTVN (VIB) không phải chịu. Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho Ngân hàng TMCPQTVN s tiền 4.429.600đ (bốn triệu bốn trăm hai mươi chín ngàn sáu trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0010131 ngày 09/11/2022.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ