vanban.org

Quyết định 13/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tßa ¸n nh©n d©n
QuËn Hµ §«ng
THÀNH PHỐ Hµ Néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 13/QĐST - KDTM

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®Ư¬ng sù

C¨n cø vµo Điều 212, §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 09 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 59/2019/TLST-KDTM ngµy 05 th¸ng 09 n¨m 2019 VÒ viÖc Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÐt thÊy

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn của c¸c ®ư¬ng sù:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Đ.

Địa chỉ: 22 Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Đại diện theo uỷ quyền: Chị PTN

- Bị đơn: Ông ĐCĐ – sinh năm 1968; bà ĐTT – sinh năm 1967.

Địa chỉ: Tổ dân phố 18, phường PL, HĐ, Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Anh ĐCP – sinh năm 1990 (con ông Đ)

Chị NTH – sinh năm 1997 (vợ anh P)

Cháu ĐCGB – sinh năm 2016 (con anh P) (đại diện theo pháp luật: anh ĐCP)

Anh ĐCH – sinh năm 1993 (con ông Đ)

Chị PTNL – sinh năm 1999 (vợ anh H)

Cháu ĐCGP – sinh năm 2018 (con anh H) (đại diện theo pháp luật: anh ĐCH)

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 18, phường PL, HĐ, Hà Nội.

Bà T, anh P, chị H, anh H, chị L ủy quyền cho ông ĐCĐ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP Phương Tây (nay là Ngân hàng Đ) và ông ĐCĐ, bà ĐTT, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan do ông ĐCĐ là người đại diện theo ủy quyền thống nhất thoả thuận: ông ĐCĐ, bà ĐTT thanh toán cho Ngân hàng TMCP Phương Tây (nay là Ngân hàng Đ) tính đến ngày 11.09.2019 số tiền là:

Nợ gốc: 1.500.000.000đ (một tỷ năm trăm triệu đồng)

Số tiền lãi phải trả là: 4.783.211.762đ (bốn tỉ bảy trăm tám mươi ba triệu hai trăm mười một nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng)

Tổng số tiền phải trả: 6.283.211.762đ. (sáu tỉ hai trăm tám mươi ba triệu hai trăm mười một nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng)

Lộ trình trả nợ cụ thể như sau: Chậm nhất đến ngày 31.12.2019, ông ĐCĐ và bà ĐTT sẽ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Phương Tây (nay là Ngân hàng Đ) toàn bộ số gốc và lãi phát sinh là 6.283.211.762đ. (sáu tỉ hai trăm tám mươi ba triệu hai trăm mười một nghìn bảy trăm sáu mươi hai đồng)

Kể từ ngày 12.09.2019, ông ĐCĐ và bà ĐTT tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi theo thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số 1605/2011/HĐTD – CN.HN ngày 31.05.2011 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản vay.

- Trong trường hợp ông ĐCĐ và bà ĐTT vi phạm nghĩa vụ trả nợ nào như trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Thửa đất số 138, tờ bản đồ số 11 diện tích 135m2 tại tổ dân phố 18, phường Phú Lương, quận Hà Đông, Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 688138 do UBND quận Hà Đông cấp ngày 27.01.2011 cho ông ĐCĐ), hợp đồng thế chấp công chứng số 483911 ngày 31.05.2011.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông ĐCĐ và bà ĐTT đối với Ngân hàng TMCP Phương Tây (nay là Ngân hàng Đ). Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông ĐCĐ và bà ĐTT vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Phương Tây (nay là Ngân hàng Đ).

- Về án phí: ông ĐCĐ và bà ĐTT tự nguyện chịu 57.141.606đ (năm mươi bảy triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn sáu trăm linh sáu đồng).

Hoàn trả Ngân hàng Đ số tiền 56.800.000 đồng (năm mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0008153 ngày 05.09.2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®ưîc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

Cỡ chữ