vanban.org

Quyết định 13/QĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ba- Luc"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỤC NGẠN
!
Số: 13/2018/QĐST- DS.
Lục Ngạn, ngày 09 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều vào khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 147; Điều 48; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357; Điều 463; Điều 466 vµ ĐiÒu 468 của Bé luËt d©n sù; Điều 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 6 và Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lÖ phÝ Toµ ¸n;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2018/TLST-DS, ngày 17 tháng 09 năm 2018.

XÉT!THẤY;!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyªn ®¬n: Ông Lục Văn Ba, sinh năm 1975. Địa chỉ: Bắc 2, Quý Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang.

* BÞ ®¬n: Ông Vi Văn Lực, sinh n¨m 1965. Địa chØ: thôn Bèo, Giáp Sơn, Lôc Ng¹n, B¾c Giang.

*Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1/Bà Diệp Thị Bẩy, sinh năm 1976. Địa chỉ: Bắc 2, Quý Sơn, Lục Ngạn, Bắc Giang.

2/ Bà Hoàng Thị Mai, sinh năm 1965. Địa chØ: thôn Bèo, Giáp Sơn, Lôc Ng¹n, B¾c Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Vợ chồng ông Vi Văn Lực bà Hoàng Thị Mai phải có nghĩa vụ thanh toán cho vợ chồng ông Lục Văn Ba bà Diệp Thị Bẩy số tiền nợ gốc là 50.400.000đ ( măm mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn), không tính lãi phát sinh, thời hạn thanh toán chia làm 02 lần cụ thể như sau:

- Lần thứ nhất: Ngày 01/02/2019 (dương lịch) trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng chẵn).

- Lần thứ hai: Ngày 30/12/2019 (dương lịch) trả 20.400.000đ (hai mươi triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn).

1

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận nhưng không được vợt quá 20%/năm; nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.2. Án phí: Vợ chồng ông Lục Văn Ba bà Diệp Thị Bẩy nhận chịu 1.260.000đ (một triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm.

Vợ chồng ông Lục Văn Ba bà Diệp Thị Bẩy đã nộp 1.260.000đ (một triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu dự phí số: AA/2018/000508, ngày 17/09/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn, Bắc Giang, khoản tiền này được khấu trừ vào án phí nên vợ chồng ông Ba bà Bẩy đã nộp đủ không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ