vanban.org

Quyết định 13/CNKQHGTTA — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Ông Phạm Văn B và chị Phạm Thị T.

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Bà Phạm Thị T phải trả cho ông Phạm Văn B số tiền gốc đã vay là 461.000.000đ và số tiền lãi là 19.000.000đ, tổng số tiền cả gốc và lãi là 480.000.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Phạm Văn B và bị đơn Phạm Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Ông Phạm Văn B và chị Phạm Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH BẮC GIANG
TAND HUYỆN SƠN ĐỘNG
Số: 13/2022/QĐHG-HNGĐ
Sơn Động, ngày 08 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG - TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22 tháng 7 năm 2022, các bên tham gia hòa giải đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:

* Người khởi kiện: Ông Phạm Văn B sinh năm 1963. Địa chỉ: TDP 2, thị trấn A, huyện S, tỉnh Bắc Giang.

* Người bị kiện: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982 Địa chỉ: TDP 3, thị trấn Ahuyện S, tỉnh Bắc Giang.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cũng như các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang ngày 22 tháng 7 năm 2022 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Ông Phạm Văn B và chị Phạm Thị T.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị T phải trả cho ông Phạm Văn B số tiền gốc đã vay là 461.000.000đ và số tiền lãi là 19.000.000đ, tổng số tiền cả gốc và lãi là 480.000.000đ (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).

- Thời hạn trả thanh toán tiền như sau: Lần 1 chậm nhất đến ngày 30/9/2022 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 2 chậm nhất đến ngày 31/12/2022 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 3 chậm nhất đến ngày 30/3/2023 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 4 chậm nhất đến ngày 30/6/2023 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 5 chậm nhất đến ngày 30/9/2023 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 6 chậm nhất đến ngày 31/12/2023 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 7 chậm nhất đến ngày 30/3/2024 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 8 chậm nhất đến ngày 30/6/2024 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 9 chậm nhất đến ngày 30/9/2024 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 10 chậm nhất đến ngày 31/12/2024 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 11 chậm nhất đến ngày 30/3/2025 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 12 chậm nhất đến ngày 30/6/2025 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 13 chậm nhất đến ngày 30/9/2025 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 14 chậm nhất đến ngày 31/12/2025 bà T phải trả 30.000.000đ. Lần 15 chậm nhất đến ngày 30/3/2026 bà T phải trả 30.000.000đ; Lần 16 chậm nhất đến ngày 30/6/2026 bà T phải trả 30.000.000đ.

- Về lãi suất chậm thi hành án: Được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ