vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đều thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là Lươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Ngọc S - Hà Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST-VHNGĐThái Nguyên, ngày 20 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2026/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lương Ngọc Sơn, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Thành, phường Trung Thành, tỉnh Thái Nguyên.

- Chị Hà Thị Diên, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ dân phố Tân Thành, phường Trung Thành, tỉnh Thái Nguyên; Tạm trú: Tổ dân phố Yên Trung, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên kết hôn tự nguyện vào năm 2018, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Cao, thị xã Phổ Yên, (nay là phường Trung Thành), tỉnh Thái Nguyên, được gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục tại địa phương, là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh Sơn, chị Diên chung sống hạnh phúc được vài năm đầu cho đến khoảng năm 2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn do tính cách khác nhau, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc anh chị có bất đồng hai bên gia đình đều biết, đã hoà giải cho anh chị nhiều lần nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, anh chị đã ly thân từ tháng 8/2025 cho đến nay, không còn quan tâm đến cuộc sống riêng của nhau nữa. Anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh Sơn, chị Diên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 3 năm 2026 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

Về con chung: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định quá trình chung sống có 01 con chung là Lương Hà Ngọc Lâm, sinh ngày 21/12/2018. Anh Sơn, chị Diên thoả thuận:

Giao con chung Lương Hà Ngọc Lâm cho chị Hà Thị Diên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.

Về vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đều thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên xác định quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là Lương Hà Ngọc Lâm, sinh ngày 21/12/2018. Anh Sơn, chị Diên thoả thuận:

Giao con chung Lương Hà Ngọc Lâm cho chị Hà Thị Diên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lương Ngọc Sơn và chị Hà Thị Diên thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0000793 ngày 02/3/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.

Cỡ chữ