vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Tạ Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Tạ Thị N có 03 con chung gồm cháu Đinh Quang P sinh ngày 15/02/1991; cháu Đinh Thị X sinh ngày 06/4/1995 và cháu Đinh Văn N1 sinh ngày 16/8/2001. Hiện nay các cháu đã trưởng thành nên anh chị thống nhất khôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn T - Tạ Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Tạ Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 13 /2026/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2025/TLST- HNGĐ ngày 25/11/2025 về Xin ly hôn giữa:

-Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T, sinh ngày 05/7/1971.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 09/5/2021.

Nơi cư trú: Thôn Y, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Chị Tạ Thị N, sinh ngày 01/3/1970.

Số CCCD xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/8/2021.

Nơi cư trú: Thôn Y, xã Y, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Tạ Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Tạ Thị N có 03 con chung gồm cháu Đinh Quang P sinh ngày 15/02/1991; cháu Đinh Thị X sinh ngày 06/4/1995 và cháu Đinh Văn N1 sinh ngày 16/8/2001. Hiện nay các cháu đã trưởng thành nên anh chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về con riêng: anh T và chị N đều thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh T và chị N đều thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí DSST: Anh T và chị N thỏa thuận để anh T nộp toàn bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số BLTU/25E số 0003113 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh T được hoàn trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ