- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "SÙNG PHÁI L/HẦU THỊ DÍNH - LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Phái L và chị Hầu Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Sùng Phái L, sinh năm 1992; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: trồng trọt; số căn cước công dân: xxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Hầu Thị D, sinh năm 1990; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: trồng trọt; số căn cước công dân: xxxxxxxxxx, cấp ngày 27/4/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn C, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Sùng Phái L và chị Hầu Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng Phái L và chị Hầu Thị D nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 149 ngày 14/6/2013 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã Đ, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Anh Sùng Phái L và chị Hầu Thị D thỏa thuận, chị Hầu Thị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu Sùng Thị S, sinh ngày 11/4/2009; Sùng Mí Ph, sinh ngày 07/12/2011; Sùng A Đ, sinh ngày 10/5/2014 và Sùng Thị H, sinh ngày 20/8/2018 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Sùng Phái L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 250.000 đồng/tháng/cháu kể từ ngày 01/02/2026 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Sùng Phái L và chị Hầu Thị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho anh Sùng Phái L và chị Hầu Thị D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 8 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Đ, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Đặng Văn Tình |