vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Thái Công T. 2.

Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị U và anh Thái Công T thống nhất có 01 người con chung cháu Thái Hà Phương H, sinh ngày: 02/12/2024. Chị Lê Thị U trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Hà Phương H, sinh ngày: 02/12/2024 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Thái Công T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị U - Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Thái Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2026/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị U, sinh năm: 1999. Địa chỉ: K, phường V, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Thái Công T, sinh năm: 1990. Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã H, tỉnh Hà Tĩnh, chỗ ở hiện nay: Chung cư T, phường T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1, khoản 3 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026.

- Căn cứ vào điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị U và anh Thái Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị U và anh Thái Công T thống nhất có 01 người con chung cháu Thái Hà Phương H, sinh ngày: 02/12/2024. Chị Lê Thị U trực tiếp nuôi dưỡng cháu Thái Hà Phương H, sinh ngày: 02/12/2024 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Thái Công T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Lê Thị U. Anh Thái Công T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị U và anh Thái Công T thống nhất tự thoả thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị U tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị U đã nộp theo biên lai thu tiền số 000012274764, ngày 29 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000 đồng tiền án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ