vanban.org

Quyết định 13/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T - Ông Đinh Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T. Địa chỉ trụ sở: Số 89, L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Mạnh T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ - Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

+ Bị đơn: Ông Đinh Công Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: Xóm B, xã T, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Đ, sinh năm 1968. Địa chỉ: Xóm B, xã T, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đinh Công Đ có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số LN2009122771246 ngày giải ngân 18/8/2021 (LD2123002091); Hợp đồng tín dụng: LD2123002092 (Khoản vay cơ cấu nợ) ngày 18/8/2021 và Hợp đồng tín dụng: LD2132901473 (Khoản vay cơ cấu nợ) ngày 25/01/2021 tính đến ngày tính đến ngày 10/02/2026 là 451.874.874đ (Bốn trăm năm mươi mốt triệu tám trăm bảy mươi tư nghìn tám trăm bảy tư đồng); trong đó: Nợ gốc là 159.500.090đ (Một trăm năm mươi chín triệu năm trăm nghìn không trăm chín mươi đồng); nợ lãi trong hạn là 191.598.694đ (Một trăm chín mươi mốt triệu năm trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi tư đồng) và nợ lãi quá hạn là 100.776.090đ (Một trăm triệu bảy trăm bảy mươi sáu nghìn không trăm chín mươi đồng).

2.2. Kể từ ngày 11/02/2026, ông Đinh Công Đ còn phải chịu khoản tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng tính đến ngày ông Đinh Công Đức trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T.

2.3. Về án phí: Ông Đinh Công Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 11.037.000đ (Mười một triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V T số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.536.000đ (Mười triệu năm trăm ba mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai 0000307 ngày 14/01/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ