- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2026/QĐCNTTLH | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HOÀ GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ Điều 51, 53 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hoà giải thành của chị Hờ B và anh Y V.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Xin ly hôn” đề ngày 25 tháng 02 năm 2026 của chị Hờ B, sinh năm 1982.
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 02 năm 2026 về việc giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hoà giải sau đây:
* Nguyên đơn: Chị Hờ B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk.
* Bị đơn: Anh Y V, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn S, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Kết quả hoà giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 25 tháng 02 năm 2026, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hờ B và anh Y V tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Hờ T, sinh ngày 24/02/2013 cho chị Hờ B trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con thành niên và có khả năng lao động, không yêu cầu anh Y V cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Y V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được quyền cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống của con và người trực tiếp nuôi con. Trong quá trình nuôi con, vì quyền và lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại điều 84 và điều 116 Luật hôn nhân gia đình.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chi phí hoà giải: Chị Hờ B và anh Y V không phải chịu chi phí hoà giải theo quy định của Luật hoà giải, đối thoại tại Toà án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 15 – Đắk Lắk; - UBND xã Đ, tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu AV, HSVA. | THẨM PHÁN Bùi Châu Kha |