vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T thống nhất giao 02 con chung là các cháu: Bùi Thị Phương T1, sinh ngày: 07/9/2011 và Bùi Quốc T2, sinh ngày: 30/6/201302 cho bà Lò Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung theo n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc DS - CN TTLH: Lò Thị H - Bùi Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-VHNGĐLâm Đồng, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 07/2025/TB-TLVHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, giữa:

Người yêu cầu:

- Bà Lò Thị H, sinh năm: 1985; nơi cư trú: Số E đường X, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông Bùi Văn T, sinh năm: 1992; nơi cư trú: Số B đường N, khu phố T, phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T thống nhất giao 02 con chung là các cháu: Bùi Thị Phương T1, sinh ngày: 07/9/2011 và Bùi Quốc T2, sinh ngày: 30/6/201302 cho bà Lò Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung theo nguyện vọng của các con cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành. Ông Bùi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi (đã giải thích về quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; tuy nhiên, bà H không yêu cầu).

Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân gia đình.

- Về tài sản chung: Bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lò Thị H và ông Bùi Văn T xác định vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Lò Thị H nhận chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000568 ngày 16/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Lâm Đồng. Hoàn trả cho cho bà Lò Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí còn thừa.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ