- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Lâm Q và Phan Thị Thuỳ D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 16 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 802/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Huỳnh Lâm Q, sinh năm: 1977;
Địa chỉ: Số 743 đường Thống N, khu phố 7, phường K, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Và bà Phan Thị Thùy D, sinh năm: 1986.
Nơi thường trú: Số 263/20F1 đường Ngô Gia T, khu phố 1, phường T1, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Chỗ ở hiện nay: Số 743 đường Thống N, khu phố 7, phường D, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận vào năm 2013. Hai bên gia đình có tổ chức cưới hỏi, vợ chồng chung sống không hạnh phúc thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, tuy vợ chồng vẫn còn sống chung một nhà nhưng mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Nay nhận thấy tình cảm không còn nên hai vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D có 02 con chung tên Huỳnh Mẫn N, sinh ngày: 03/3/2020 và Huỳnh Chí K, sinh ngày: 24/7/2013. Khi ly hôn, ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D thỏa thuận giao cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Huỳnh Mẫn N và Huỳnh Chí K. Ông Huỳnh Lâm Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng/02 con (2.500.000 đồng/tháng/ 01 con).
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D, mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Mẫn N, sinh ngày: 03/3/2020 và Huỳnh Chí K, sinh ngày: 24/7/2013 cho bà Phan Thị Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Lâm Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng/02 con (2.500.000 đồng/tháng/ 01 con). Thời gian cấp dưỡng được tính kể từ khi “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự” có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành và lao động tự túc được.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo Điều 357 và 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
“Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005917 ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông Huỳnh Lâm Q và bà Phan Thị Thùy D đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. PR-TC; - Chi cục THADS TP. PR-TC; - UBND phường T; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hồng |