- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa Võ Thành T - Nguyễn Thị Hồng T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Võ Thành T - Sinh năm: 1977; địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2/ Bà Nguyễn Hồng T1 - Sinh năm: 1983; địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Thành T, bà Nguyễn Hồng T1 cùng có đơn đề nghị không hòa giải, giải quyết vắng mặt và đã thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản, về nợ. Sự thỏa thuận của ông T, bà T1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Hồng T1 thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
1.2) Về con chung:
Bà Nguyễn Hồng T1 được quyền nuôi hai người con chung giữa bà với ông Võ Thành T là: Võ Nguyễn Thành H - Sinh ngày 03/3/2008, Võ Nguyễn Thiên H1 - Sinh ngày 10/5/2016 (hai người con hiện đang sống chung với bà T1) cho đến khi hai người con này đủ mười tám tuổi. Ông Võ Thành T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con theo phương thức là cấp dưỡng hàng tháng với mức cấp dưỡng là 3.000.000VNĐ/tháng/một người con (ba triệu đồng trên một tháng trên một người con), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 16/6/2025 cho đến khi các người con đủ mười tám tuổi.
Ông T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà T1 có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Vì lợi ích của con chung, ông T, bà T1 hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, ông T, bà T1 có thể thỏa thuận việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, phương thức cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.3) Về tài sản chung: Ông T, bà T1 không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
1.4) Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
2/ Về lệ phí sơ thẩm: Ông Võ Thành T, bà Nguyễn Hồng T1 chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông T, bà T1 đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009538 ngày 12/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; ông T, bà T1 đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Ông Võ Thành T (01 bản);
(Đã ký)
- Bà Nguyễn Hồng T (01 bản);
- UBND xã Vĩnh Hòa, huyện Chợ Lách (01 bản);
- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
- Chi cục T.H.A.D.S huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
- Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).
Nguyễn Văn Nguyên