- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỨC 3 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỨC 3 - ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1993; địa chỉ thường trú: Thôn Hòa An 2, xã Phước A, huyện Tuy P, tỉnh Bình Định; địa chỉ mới: Tổ dân phố số 5, phường Đồng H, tỉnh Quảng Trị (tổ 5, phường Nam Lý, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình cũ) và bà Tô Thị Y, sinh năm 1994; địa chỉ: Tổ 34, phường An K (phường Hòa Ph, quận Cẩm Lệ cũ), thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Các đương sự đã tự thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Y thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Y xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 01 tháng 4 năm 2020. Ly hôn, ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Y tự nguyện thỏa thuận:
Giao con chung là cháu Nguyễn Thu T cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Y xác định: Không có.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Y xác định: Không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn H, bà Tô Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn H, bà Tô Thị Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0009919 ngày 11/6/2025. Ông Nguyễn Văn H, bà Tô Thị Y đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn H và bà Tô Thị Y thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thu T, sinh ngày 01 tháng 4 năm 2020 cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng vào ngày 20 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà Tô Thị Y có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Nguyễn Văn H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Nguyễn Văn H còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về nợ chung: Không có.
II. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, ông Nguyễn Văn H, bà Tô Thị Y mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Văn H, bà Tô Thị Y đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0009919 ngày 11/6/2025. Ông Nguyễn Văn H, bà Tô Thị Y đã nộp đủ lệ phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vức 3 - Đà Nẵng; - Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng; - Phòng Thi hành án dân sự khu vức 3 - Đà Nẵng; - UBND xã Phước A, huyện Tuy P, tỉnh Bình Định (Đăng ký kết hôn số 143 ngày 14/12/2018); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |