vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật.

Về tiền tạm ứng lệ phí: số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Đào Trần T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002019 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh được sung vào công quỹ Nhà nước. Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Quảng Nin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nu…"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Hoàng Thị Trang N, sinh năm 1997;

Nơi cư trú: tổ G, khu A, phường V, tỉnh Quảng Ninh.

+ Anh Đào Trần T, sinh năm 1986;

Nơi cư trú: tổ A, khu F, phường H, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy: người yêu cầu chị Hoàng Thị Trang N và anh Đ Trần T có đơn rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 190/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Đào Trần T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002019 ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh được sung vào công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ