- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Hồng G và ông Đặng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONGCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 04 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2025/TLST/HNGĐ, ngày 21 tháng
01 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Hồng G, sinh năm 1978; nơi cư trú: Số B,
khóm T, phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Đặng Lê Thanh L, sinh năm: 1974; nơi cư trú: Số B, khóm
T, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào kho n 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp qu n lý và s dụng án phí và l phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày
21 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
b n ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa gi i thành ngày 21 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguy n ly
hôn và hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguy n Hồng G và ông Đặng
Lê Thanh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà G và ông L có 02 con chung tên Đặng Nguy n Thúy V,
sinh ngày 01/9/2002 đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án gi i quy t và Đặng Nguy n Nhã T, sinh ngày 01/01/2015, hi n nay Nhã Trân đang sống cùng bà G và ông L. Sau khi ly hôn, giao Nhã Trân cho ông L trực ti p nuôi con đ n tuổi trưởng thành theo nguy n vọng của con Nhã Trân. Bà G không cấp dưỡng nuôi con Nhã Trân;
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được c n trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể
quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài s n chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Bà Nguy n Hồng G tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án phí
dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00007644 ngày 21 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn tr bà G số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Vi n kiểm sát nhân dân TPVL; - UBND phường Tân Ngãi, TPVL; (được cấp giấy CNKH số: 54, ngày 03/11/2000); - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |