- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công - Diễm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Trí C và chị Trần Thị Kiều D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Bạc Liêu, ngày 21 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lâm Trí C, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số A, khóm N, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều D, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khóm N, phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Trí C và chị Trần Thị Kiều D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lâm Trí C và chị Trần Thị Kiều D.
- Về con chung: Giao Lâm Trí H, sinh ngày 17/9/2015 và cháu Lâm Trí T, sinh ngày 03/12/2017 cho anh Lâm Trí C tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu H và cháu T đang sống cùng anh C). Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Do các đương sự đã thỏa thuận được việc giải quyết toàn bộ vụ án nên phải nộp 50% án phí theo quy định là 150.000 đồng. Cụ thể mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng anh C tự nguyện nộp thay cho chị D nên phải nộp 150.000 đồng. Anh C đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003625 ngày 13/01/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, sau khi đối trừ anh C được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND Tp.Bạc Liêu; - CCTHADS Tp. Bạc Liêu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - UNND xã (phường) nơi ĐKKH. | Lê Yến Nhi |