vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 có hai con chung là Triệu Hải Đ, sinh ngày 20/9/2015 và Triệu Thành Đ1, sinh ngày 21/3/2022, con chung khỏe mạnh phát triển bình thường. Khi ly hôn, anh Tri… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn L - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 10 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Triệu Văn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn P, xã C, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Triệu Thị Kim L1, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 có hai con chung là Triệu Hải Đ, sinh ngày 20/9/2015 và Triệu Thành Đ1, sinh ngày 21/3/2022, con chung khỏe mạnh phát triển bình thường. Khi ly hôn, anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 thoả thuận thống nhất: Giao 02 con chung cho anh Triệu Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Triệu Thị Kim L1 có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Triệu Văn L và chị Triệu Thị Kim L1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Triệu Văn L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001794 ngày 27/10/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên. Anh L được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận anh L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ