vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 247/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 05 tháng 6 năm 2025 của Toà án nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre nay là Toà án nhân dân Khu vực 8 – Vĩnh Long giữa:

Nguyên đơn:

Ông Lê Minh T, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp M, xã Phú Đ, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp nay là ấp M, xã T, Tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị Mỹ Q, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Ấp 6, xã B, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre nay là ấp 6, xã B, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84,110củaLuậthôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q thuận tình ly hôn.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về con chung: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q khai có một con chung là cháu Lê Minh Phúc H, sinh ngày 01/5/2019. Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q thống nhất giao con chung cho bà Nguyễn Thị Mỹ Q nuôi dưỡng. Ghi nhận ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q thống nhất không cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q thống nhất khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung, nợ chung phải trả: Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Thị Mỹ Q thống nhất khai không có nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm vá án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Minh T có nghĩa vụ nộp số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng nhưng được trừ vào biên lai tạm ứng án phí số 0011324 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre nay là Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long có nghĩa vụ hoàn lại cho ông Lê Minh T số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ