vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 09/11/2016 của Ủy ban nhân dân xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ NH/SỸ VĂN NH - LY HÔN, TRANH CHẤP VỀ NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 11 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm: 1995; dân tộc: Tày; nghề nghiệp: Làm ruộng; CCCD số: xxxxxxxxxxx, cấp ngày 30/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn H, xã D, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Sỹ Văn Nh, sinh năm: 1990; dân tộc: Hán; nghề nghiệp: Làm ruộng; Số CCCD: xxxxxxxxxx, cấp ngày 30/8/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn H, xã D, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh nhất trí thuận tình ly hôn, (theo giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 09/11/2016 của Ủy ban nhân dân xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang).

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh thỏa thuận, chị Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Sỹ Kim L, sinh ngày 06/10/2016; anh Nh là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Sỹ Gia B, sinh ngày 26/02/2020 đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Sỹ Văn Nh tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm bao gồm cả phần án phí anh Sỹ Văn Nh phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000372 ngày 18/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

Trả lại cho chị Nguyễn Thị Nh số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ