vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 23 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: : 233/2025/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1987; Địa chỉ: 4 ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre; địa chỉ hiện nay: 446/17 ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Bùi Văn Đ, sinh năm: 1983; Địa chỉ: 4 ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ hiện nay: 446/17 ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ thuận tình ly hôn nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét giải quyết.

- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi người con chung là Bùi Kim P, sinh ngày: 15/02/2012 (đang sống chung với bà L, cháu có nguyện vọng được sống chung với bà L), bà L không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết. Đối với người con Bùi Thị L1, sinh ngày: 22/01/2006, con đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ L và ông Bùi Văn Đ xác định không có nợ chung nên không xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ L nhận chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009737 ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 – Vĩnh Long). Bà Nguyễn Thị Mỹ L được Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ